Thế nào là trẻ thấp còi? Biểu hiện và cách nhận biết

24

Thế nào là trẻ thấp còi? Liệu cha mẹ đã nắm rõ những biểu hiện cho thấy trẻ bị thấp còi để kịp thời điều trị sớm nhất? Hãy cùng theo dõi ngay dưới đây để luôn nắm được tình trạng phát triển của con.

1. Thế nào là trẻ thấp còi? 

Thấp còi ở trẻ nhỏ là hiện tượng trẻ có chiều cao và cân nặng dưới trung bình của độ tuổi. 

Suy dinh dưỡng thấp còi là một dạng của bệnh suy dinh dưỡng. Trẻ mắc phải bệnh này có chiều cao chậm phát triển và chỉ đạt được 90% so với chiều cao tiêu chuẩn. 

Suy dinh dưỡng thấp còi thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi. Bệnh được hình thành từ việc thiếu dinh dưỡng trong thời gian dài, bên cạnh những yếu tố khác như môi trường bên ngoài, bẩm sinh, di truyền, mắc những bệnh lý khác…

trẻ suy dinh dưỡng thấp còi

Trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi có chiều cao thấp hơn hẳn so với bạn bè đồng trang lứa 
 

Các nguyên nhân phổ biến khiến con trẻ bị bệnh thấp còi gồm có:

  • Sinh non hoặc suy dinh dưỡng bào thai. 
  • Thai nhi thiếu chất từ trong bụng mẹ, có thể do chế độ dinh dưỡng của mẹ không tốt, hoặc do mẹ bị bệnh.
  • Trẻ có một số dị tật bẩm sinh nhất định. 
  • Trẻ bị mắc các bệnh về hô hấp hoặc nhiễm khuẩn, dẫn đến rối loạn tiêu hoá và hô hấp.
  • Trẻ được nuôi dưỡng sai cách, không có thực đơn ăn uống phù hợp hay chăm sóc sức khỏe tâm lý. 
  • Bị suy dinh dưỡng thấp còi di truyền từ bố mẹ. Cha mẹ bị thấp còi thì con sinh ra cũng khó có chiều cao tốt. 
  • Trẻ bị mắc các bệnh lý mãn tính khác và ảnh hưởng đến sức khoẻ tổng thể.

hình ảnh trẻ bị thấp còi

Các bệnh lý mãn tính, bệnh nhiễm khuẩn, khuyết tật bẩm sinh… đều có thể khiến trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi 
 

2. Biểu hiện khi trẻ bị thấp còi 

Khi bị thấp còi, trẻ có khá nhiều biểu hiện như:

2.1. Chậm phát triển chiều cao, cân nặng 

Khi mắc bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, hai chỉ số chiều cao và cân nặng của trẻ sẽ phát triển rất chậm. Trẻ tuy có thể lên cân và chiều cao nhưng tốc độ rất chậm, thậm chí là chững hẳn lại, không tăng. 

Trong một số trường hợp, trẻ còn có thể bị sụt cân. 

2.2. Chiều cao không đạt chuẩn

Với trẻ bị thấp còi, chiều cao của trẻ sẽ nằm dưới mức tiêu chuẩn. 

Để biết chính xác số cân chuẩn, mời các bậc phụ huynh tham khảo các bảng cân nặng và chiều cao tiêu chuẩn dưới đây.

Bảng đo chiều cao tiêu chuẩn đối với bé gái:

Tháng tuổi

Chiều cao (cm)

-2SD

TB

+2SD

Sơ sinh

45.4

49.1

52.9

1 tháng

49.8

53.7

57.6

2 tháng

53

57.1

61.1

3 tháng

55.6

59.8

64

4 tháng

57.8

62.1

66.4

5 tháng

59.6

64

68.5

6 tháng

61.2

65.7

70.3

7 tháng

62.7

67.3

71.9

8 tháng

64

68.7

73.5

9 tháng

65.3

70.1

75

10 tháng

66.5

71.5

76.4

11 tháng

67.7

72.8

77.8

1 tuổi

68.9

74.7

79.2

15 tháng

72.0

77.5

83

18 tháng

74.9

80.7

86.5

21 tháng

77.5

83.7

89.8

2 tuổi

80

86.4

92.9

2,5 tuổi

83.6

90.7

97.7

3 tuổi

87.4

95.1

102.7

3,5 tuổi

90.4

99

107.2

4 tuổi

94.1

102.7

111.3

4,5 tuổi

97.1

106.2

115.2

5 tuổi

99.9

109.4

118.9

5,5 tuổi

102.3

112.2

122

6 tuổi

104.9

115.1

125.4

6,5 tuổi

107.4

118

128.6

7 tuổi

109.9

120.8

131.7

7,5 tuổi

112.4

123.7

134.9

8 tuổi

115

126.6

138.2

8,5 tuổi

117.6

129.5

141.4

9 tuổi

120.3

132.5

144.7

9,5 tuổi

123

135.5

148.1

10 tuổi

125.8

138.6

151.4

 

Bảng đo chiều cao tiêu chuẩn đối với bé trai:

Tháng tuổi

Chiều cao (cm)

-2SD

TB

+2SD

Sơ sinh

46.1

49.9

53.7

1 tháng

50.8

54.7

58.6

2 tháng

54.4

58.4

62.4

3 tháng

57.3

61.4

65.5

4 tháng

59.7

63.9

68

5 tháng

61.7

65.9

70.1

6 tháng

63.3

67.6

71.9

7 tháng

64.8

69.2

73.5

8 tháng

66.2

70.6

75

9 tháng

67.5

72.0

76.5

10 tháng

68.7

73.3

77.9

11 tháng

69.9

74.5

79.2

1 tuổi

71.0

75.7

80.5

15 tháng

74.1

79.1

84.2

18 tháng

76.9

82.3

87.7

21 tháng

79.4

85.1

90.9

2 tuổi

81.0

87.1

93.2

2,5 tuổi

85.1

91.9

98.7

3 tuổi

88.7

96.1

103.5

3,5 tuổi

91.9

99.9

107.8

4 tuổi

94.9

103.3

111.7

4,5 tuổi

97.8

106.7

115.5

5 tuổi

100.7

110.0

119.2

5,5 tuổi

103.4

112.9

122.4

6 tuổi

106.1

110.0

125.8

6,5 tuổi

108.7

118.9

129.1

7 tuổi

111.2

121.7

132.3

7,5 tuổi

113.6

124.5

135.5

8 tuổi

116

127.3

138.6

8,5 tuổi

118.3

129.9

141.6

9 tuổi

120.3

132.6

144.6

9,5 tuổi

122.8

135.2

147.6

10 tuổi

125

137.8

150.5

 

Chú thích: 

  • -2SD: Suy dinh dưỡng, thiếu cân và còi xương
  • TB: Mức trung bình
  • +2SD: Tình trạng thừa cân, béo phì, vượt mức cho phép

2.3. Cân nặng không đạt chuẩn

Trẻ bị nhẹ cân hơn mức trung bình cũng là biểu hiện dễ nhận thấy của suy dinh dưỡng thể thấp còi 

Bảng đo cân nặng tiêu chuẩn đối với bé gái:

Tháng tuổi

Cân nặng (kg)

-2SD

TB

+2SD

Sơ sinh

2.4

3.2

4.2

1 tháng

3.2

4.2

5.5

2 tháng

3.9

5.1

6.6

3 tháng

4.5

5.8

7.5

4 tháng

5.0

6.4

8.2

5 tháng

5.4

6.9

8.8

6 tháng

5.7

7.3

9.3

7 tháng

6.0

7.6

9.8

8 tháng

6.3

7.9

10.2

9 tháng

6.5

8.2

10.5

10 tháng

6.7

8.5

10.9

11 tháng

6.9

8.7

11.2

1 tuổi

7.0

8.9

11.5

15 tháng

7.6

9.6

12.4

18 tháng

8.1

10.2

13.2

21 tháng

8.6

10.9

14.0

2 tuổi

9.0

11.5

14.8

2,5 tuổi

10.0

12.7

16.5

3 tuổi

10.8

13.9

18.1

3,5 tuổi

11.6

15.0

19.8

4 tuổi

12.3

16.1

21.5

4,5 tuổi

13.0

17.2

23.2

5 tuổi

13.7

18.2

24.9

5,5 tuổi

14.6

19.1

26.2

6 tuổi

15.3

20.2

27.8

6,5 tuổi

16

21.2

29.6

7 tuổi

16.8

22.4

31.4

7,5 tuổi

17.6

23.6

33.5

8 tuổi

18.6

25

35.8

8,5 tuổi

19.6

26.6

38.3

9 tuổi

20.8

28.2

41

9,5 tuổi

20

30

43.8

10 tuổi

23.3

31.9

46.9

 

Bảng đo cân nặng tiêu chuẩn đối với bé trai:

Tháng tuổi

Cân nặng (kg)

-2SD

TB

+2SD

Sơ sinh

2.5

3.3

4.4

1 tháng

3.4

4.5

5.8

2 tháng

4.3

5.6

7.1

3 tháng

5

6.4

8

4 tháng

5.6

7.0

8.7

5 tháng

6.0

7.5

9.3

6 tháng

6.4

7.9

9.8

7 tháng

6.7

8.3

10.3

8 tháng

6.9

8.6

10.7

9 tháng

7.1

8.9

11

10 tháng

7.4

9.2

11.4

11 tháng

7.6

9.4

11.7

1 tuổi

7.7

9.6

12.0

15 tháng

8.3

10.3

12.8

18 tháng

8.8

10.9

13.7

21 tháng

9.2

11.5

14.5

2 tuổi

9.7

12.2

15.3

2,5 tuổi

10.5

13.3

16.9

3 tuổi

11.3

14.3

18.3

3,5 tuổi

12

15.3

19.7

4 tuổi

12.7

16.3

21.2

4,5 tuổi

13.4

17.3

22.7

5 tuổi

14.1

18.3

24.2

5,5 tuổi

15

19.4

25.5

6 tuổi

15.9

20.5

27.1

6,5 tuổi

16.8

21.7

28.9

7 tuổi

17.7

22.9

30.7

7,5 tuổi

18.6

24.1

32.6

8 tuổi

19.5

25.4

34.7

8,5 tuổi

20.4

26.7

37

9 tuổi

21.3

28.1

39.4

9,5 tuổi

22.2

29.6

42.1

10 tuổi

23.2

31.2

45.0

 

Chú thích: 

  • -2SD: Bệnh suy dinh dưỡng, thiếu cân và còi xương
  • TB: Mức trung bình
  • +2SD: Tình trạng thừa cân, béo phì, vượt mức cho phép

2.4. Dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn

Trẻ thấp còi là việc trẻ nhỏ dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn vì hệ thống miễn dịch kém và cơ thể không có khả năng kháng bệnh. 

Một số dạng nhiễm khuẩn thường thấy như nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu hoá, viêm… 

2.5. Ăn uống kém

Trẻ thường ăn uống khó khăn và tỏ vẻ chán nản trong mỗi giờ ăn. Trẻ không còn hứng thú trong các bữa ăn gia đình và thường xuyên chừa lại khá nhiều thức ăn mà sức ăn thường ngày có thể ăn hết. 

3. Trẻ bị thấp còi có thể gặp phải hậu quả gì? 

Thấp còi là căn bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sinh hoạt của con trẻ. Bệnh diễn tiến dài ngày và không được những hậu quả của căn bệnh này lên sức khỏe trẻ nhỏ: 

  • Sức khỏe kém: Trẻ bị thấp còi dễ bị ốm yếu, tăng nguy cơ mắc bệnh về tiêu hoá và hô hấp, suy dinh dưỡng và chậm phát triển chiều cao, cân nặng và trí não. 

  • Nguy cơ tử vong cao: Cơ thể bị suy yếu, hệ miễn dịch kém tạo điều kiện cho các căn bệnh nguy hiểm khác hình thành và ảnh hưởng đến sức khoẻ con nhỏ. 

  • Dễ thấp còi khi trưởng thành: Bị thấp còi khi bé có thể khiến trẻ khi trưởng thành có chiều cao, cân nặng thua kém, có thể gây bất lợi cho sinh hoạt, công việc. 

  • Chậm phát triển trí não: Trẻ có nguy cơ chậm phát triển trí não, giảm khả năng học tập và năng suất lao động (do thiếu dưỡng chất cho não: chất béo, chất đường, sắt, iốt, dha, taurine… trong giai đoạn phát triển não bộ lúc nhỏ). 

  • Nguy cơ đẻ con bị thấp còi: Phụ nữ thấp còi khi sinh nở sẽ khó khăn và nguy cơ đẻ con SDD thấp còi cao do bản thân người mẹ yếu ớt và khung xương chậu thường hẹp. 

  • Tình trạng nặng hơn nếu không điều trị kịp thời: không Trẻ lớn hơn sẽ có nhu cầu năng lượng lớn hơn do hoạt động thể chất và tư duy phức tạp hơn. Tuy nhiên, trẻ suy dinh dưỡng thấp còi thường ăn uống kém, nên không đáp ứng được nhu cầu năng lượng này, khiến cho tình trạng suy dinh dưỡng càng nặng hơn. 

  • Nguy cơ béo phì: Sau giai đoạn suy dinh dưỡng do thấp chiều cao, trẻ hoàn toàn có nguy cơ bị béo phì do chiều cao hạn chế và tăng cân nhiều. 

Để tránh khỏi những hậu quả trên, cách tốt nhất là chủ động phòng chống tình trạng thấp còi ở trẻ từ sớm và có biện pháp nâng cao sức khỏe phù hợp cho trẻ. 

4. Cách phòng chống tình trạng thấp còi của trẻ 

4.1. Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng của mẹ

Khi mẹ mang thai, cần lưu ý chế độ dinh dưỡng của bản thân để bào thai được cung cấp đầy đủ những chất dinh dưỡng cần thiết. 

Ngoài thực đơn ăn uống luôn có các chất theo quy định, mẹ bầu cũng cần uống các loại thuốc hỗ trợ phát triển sức khỏe thai nhi như Sắt, Canxi, Vitamin… theo hướng dẫn của bác sĩ. 

4.2. Theo dõi các chỉ số cân nặng, chiều cao của bé thường xuyên

Thường xuyên theo sát con nhỏ và thực hiện việc đo chiều cao, cân nặng đều đặn để biết được con mình đang ở giai đoạn nào. Liệu chiều cao và cân nặng này có đúng với độ tuổi con không để có điều chỉnh phù hợp. 

4.3. Cho trẻ đi khám bác sĩ

Cha mẹ không tự mình khám bệnh và cho con uống thuốc nếu không có hướng dẫn của bác sĩ và chuyên gia. Bạn không thể biết chắc được con mình có đang mắc bệnh suy dinh dưỡng hay đang chịu ảnh hưởng của căn bệnh nào khác. 

Do đó, hãy lên lịch khám định kỳ cho con sớm, nhất là trẻ nhỏ dưới 3 tuổi thường hay mắc bệnh. 

4.4. Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học

  • Giai đoạn bú mẹ: Trẻ nên bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Đây là nguồn dinh dưỡng quan trọng nhất tạo tiền đề cho những phát triển thể chất và sức khỏe sau này. 
  • Giai đoạn ăn dặm: Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi cần ăn dặm kèm với việc bú sữa mẹ. Thức ăn dặm sẽ cung cấp những dưỡng chất còn thiếu mà bữa ăn chính không đủ, nhất là với trẻ mắc bệnh thấp còi thì việc làm này đặc biệt quan trọng. 
  • Khi trẻ lớn hơn: Hãy lên thực đơn những món ăn cần có trong khẩu phần ăn hàng ngày, quan trọng nhất là chúng thuộc đủ 4 nhóm thực phẩm quan trọng. 

4.5. Uống bổ sung Canxi nano, Vitamin D3, MK7

Calci nano MK7 và D3 là nhóm 3 dưỡng chất quan trọng hỗ trợ tăng cường chiều cao và trí não, phòng chống và khắc phục tình trạng trẻ thấp còi vô cùng hiệu quả.

Canxi là thành phần chính có công dụng phát triển xương chắc khỏe và hai chất còn lại bổ trợ cho Canxi. Bạn có thể tìm mua thuốc hoặc thực phẩm chức năng có những chất này, giúp cơ thể con hấp thụ dưỡng chất và phát triển nhanh hơn.

4.6. Ngủ nghỉ đúng giờ và đủ giấc

Ngoài vấn đề ăn uống, xây dựng thói quen sống lành mạnh và ngủ nghỉ đúng đủ sẽ là tác nhân thúc đẩy quá trình trao đổi chất, giúp con phát triển toàn diện hơn. Đừng quên nhắc con ngủ đủ giấc và đúng giờ. Tránh việc trẻ thức khoẻ có hại cho sức khỏe. 



Hãy tạo thói quen ngủ sớm, đúng giờ và đủ giấc cho trẻ để đảm bảo sức khỏe
 

4.7. Rèn luyện thói quen tập thể dục thể thao

Hướng dẫn bé chơi thể thao hoặc cho con chọn môn mình thích nhất và tạo điều kiện để con tham gia các buổi hoạt động ngoài trời này. 

Đừng chỉ cho bé ăn mà không tìm cách giải phóng năng lượng. Tích tụ quá nhiều dưỡng chất nhưng không vận động để tiêu hoá chúng cũng không phải là phương pháp hay với trẻ mắc bệnh thấp còi. 

Trên đây là toàn bộ những thông tin qua trọng định nghĩa thế nào là trẻ thấp còi cùng hướng dẫn điều trị bệnh hiệu quả. Hãy chăm sóc con đúng cách bằng sự thấu hiểu và cùng con vượt qua những khó khăn đầu đời tốt nhất bạn nhé.

0.0 (0%)/0 votes
  • Bác sỹ chuyên khoa Nhi Bệnh Viện Xanh Pôn Hà Nội

CHỌN MUA NGAY

  • 150.000 VNĐ/HỘP
    Giúp tăng chiều cao và phát triển trí não cho trẻ, giúp xương và răng chắc khỏe, giúp cải thiện tình trạng còi xương;...
  • 165.000 VNĐ/HỘP
    Sản phẩm là sự lựa chọn thông minh cho các thế hệ tương lai. Bổ sung Calci và các dưỡng chất thiết yếu nhằm hỗ trợ phát...
  • 215.000 VNĐ/HỘP
    Dùng cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên : Bổ sung dưỡng chất cần thiết giúp trẻ tăng cường sức đề kháng, giảm ốm vặt, hỗ...

ĐỘI NGŨ CHUYÊN GIA

  • GS.TSKH Hoàng Tích Huyền (Cố vấn chuyên môn bài cho bài viết)

    Nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Dược lý – Đại học Y Hà Nội
    GỬI CÂU HỎI
  • Thầy thuốc ưu tú - Ths.Bs Lê Thị Hải

    Nguyên giám đốc TT khám & Tư vấn Dinh Dưỡng - Viện DDQG
    GỬI CÂU HỎI
  • Ths.Bs Đinh Ngọc Hoa

    Bác sỹ chuyên khoa Nhi Bệnh Viện Xanh Pôn Hà Nội
    GỬI CÂU HỎI